1. Hỏi: Hội đồng
nhân dân là cơ quan do ai bầu ra?
Đáp: Theo quy định tại
khoản 1, Điều 5, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Hội đồng nhân
dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ
quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát
việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà
nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước
cấp trên.
2. Hỏi: Đại biểu Hội
đồng nhân dân là người đại diện cho ai?
Đáp: Theo quy định tại
khoản 2, Điều 5, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Đại biểu Hội đồng
nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu
trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
3. Hỏi: Tiêu chuẩn
của Đại biểu Hội đồng nhân dân?
Đáp: Theo quy định tại
khoản 3, Điều 5, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Đại biểu Hội đồng
nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a)
Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi
mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
b)
Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
c)
Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp
hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm
pháp luật khác;
d)
Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và
uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của
Hội đồng nhân dân;
đ)
Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành
chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
e)
Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín
nhiệm.
4. Hỏi: Nhiệm kỳ của
mỗi khóa Hội đồng nhân dân là bao nhiêu năm?
Đáp: Theo quy định tại
khoản 4, Điều 5, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, nhiệm kỳ của mỗi
khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng
nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định
theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
5. Hỏi: Nhiệm vụ,
quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã được quy định như thế nào?
Đáp: Theo quy định tại
Điều 21, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân xã như sau:
(1)
Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật:
a)
Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên ở địa bàn;
b)
Quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế-xã hội, phát triển các
ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân và đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c)
Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân
dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi
xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;
d)
Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
(2)
Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:
a)
Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của
pháp luật;
b)
Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể
biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp
mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn;
c)
Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính,
điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;
d)
Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định
của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng
phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa
phương cấp tỉnh;
đ)
Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp mình;
e)
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban
của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân
cùng cấp;
g)
Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
(3)
Trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, ngân sách, liên kết, hợp
tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã:
a)
Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của cấp
mình, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết xây dựng
hạ tầng, giao thông trên địa bàn bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch, kế
hoạch của chính quyền địa phương cấp tỉnh và quy hoạch chung của cấp mình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân
sách cấp mình trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp
mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c)
Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của
pháp luật về đầu tư công; quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân
dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d)
Quyết định biện pháp thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp
xã;
đ)
Quyết định chương trình, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình, các
cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
(4)
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a)
Quyết định biện pháp, chương trình, đề án về phát triển khoa học, công nghệ,
thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn;
b)
Quyết định biện pháp xây dựng chính quyền địa phương số, kinh tế số, xã hội số ở
địa bàn; biện pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, thông tin, chuyển đổi số trong
hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và cung ứng dịch vụ công cho người
dân, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
(5)
Trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường, nông, lâm, ngư nghiệp, công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng và giao thông:
a)
Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp mình trước khi trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b)
Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, rừng,
bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật;
biện pháp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn;
c)
Quyết định biện pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng, giao thông; biện pháp thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
(6)
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao:
a)
Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; phát triển văn hóa, xã hội, thể
dục, thể thao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b)
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững,
giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
(7)
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo:
a)
Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật
tự, an toàn xã hội; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
b)
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn
theo quy định của pháp luật.
(8)
Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân cùng cấp và
cơ quan khác ở địa phương.
(9) Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật./.