Đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dự phòng bệnh răng miệng cho học sinh, giai đoạn 2026 - 2030
Nhằm cải thiện tình
trạng sức khỏe răng miệng cho học sinh trên địa bàn tỉnh thông qua việc tăng cường
truyền thông giáo dục, nâng cao năng lực y tế trường học và mở rộng các hoạt động
dự phòng và điều trị răng miệng sớm cho học sinh giáo dục phổ thông. Ngày
13/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quyết định số 490/QĐ-UBND ban
hành Đề án Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và dự phòng bệnh răng miệng cho học
sinh giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đó, Đề án xác
định mục tiêu cụ thể như sau: 100% học sinh phổ thông (từ lớp 1 đến lớp 12) được
tuyên truyền giáo dục sức khỏe về chăm sóc răng miệng. 100% học sinh phổ thông
tham gia hoạt động cải thiện chăm sóc sức khỏe răng miệng (CSSKRM) thường
xuyên. 100% học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở được kiểm tra sức khỏe răng
miệng một năm 02 lần (thực hiện theo năm học). 100% cán bộ quản lý, nhân viên y
tế trường học được tập huấn về CSSKRM cho học sinh.
Để triển khai thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, Đề án đã đưa ra 04 nhóm nhiệm vụ phải pháp
như sau:
Một là, nâng cao
năng lực dự phòng và truyền thông giáo dục: Biên tập tài liệu truyền thông, bộ
dụng cụ trực quan phù hợp cho từng lứa tuổi học sinh về vệ sinh răng miệng, chế
độ ăn uống lành mạnh, chăm sóc răng miệng đúng cách. Đẩy mạnh truyền thông vận
động, chủ động cung cấp thông tin về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc chăm sóc
sức khỏe răng miệng cho học sinh và tăng cường truyền thông thay đổi hành vi
theo hướng có lợi và chủ động phòng ngừa bệnh tật, nâng cao sức khỏe cho học
sinh. Xây dựng kênh phản hồi thông tin giữa các cơ sở y tế và trường học nhằm cung
cấp thông tin kịp thời, chính xác để định hướng thông tin, tạo sự đồng thuận và
quyết tâm trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe
học sinh, đặc biệt là công tác phòng, chống bệnh răng miệng. Tăng cường truyền
thông y tế, nội dung truyền thông phong phú, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, phù
hợp từng cấp học; căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và hướng dẫn của cấp
trên để kết nối và đẩy mạnh đa dạng các loại hình truyền thông trên nền tảng mạng
xã hội (Facebook, Youtube, Tiktok, Zalo...; các loại hình truyền thông tương
tác, huy động sự tham gia của các phương tiện thông tin đại chúng, kết hợp chia
sẻ nội dung website và fanpage. Truyền thông bằng nhiều hình thức như tổ chức
các hoạt động ngoại khóa sinh hoạt dưới cờ, cổ động, băng rôn, khẩu hiệu... về
sức khỏe răng miệng trong trường học.
Hai là, nâng cao
năng lực khám chữa bệnh và quản lý dữ liệu: Tổ chức khám sàng lọc răng miệng định
kỳ 02 lần/năm nhằm phát hiện sớm các bệnh lý về răng miệng, qua đó lập hồ sơ theo
dõi sức khỏe răng miệng học sinh. Duy trì và mở rộng hoạt động chải răng, súc
miệng bằng kem Fluor hàng ngày tại trường và phối hợp tổ chức các đợt bôi Fluor
tại chỗ và trám bít hố rãnh cho học sinh có nguy cơ cao do đội ngũ y tế chuyên
môn thực hiện. Tăng cường cử nhân lực y tế địa phương đi đào tạo nâng cao, đặc
biệt là cử nhân điều dưỡng nha khoa. Mở lớp tập huấn định kỳ cho nhân viên y tế
trường học và giáo viên chủ nhiệm về kỹ năng khám sàng lọc ban đầu, phát hiện sớm
các bệnh lý răng miệng thường gặp (sâu răng, viêm lợi) và cách chải răng dưới sự
giám sát tại trường. Can thiệp điều trị sớm các tổn thương sâu răng giai đoạn đầu
nhằm ngăn ngừa tiến triển sâu răng và nâng cao chất lượng cuộc sống của học
sinh. Theo dõi và tái khám định kỳ sau điều trị và hướng dẫn học sinh chăm sóc răng
miệng sau can thiệp. Thiết lập quy trình chuyển tuyến rõ ràng từ trường học/Trạm
Y tế xã lên Trung tâm Y tế/Bệnh viện khu vực, bệnh viện tuyến tỉnh để điều trị
dứt điểm các bệnh lý nặng (sâu răng cần trám/nhổ, viêm quanh răng).
Ba là, tăng cường
công tác phối hợp và huy động nguồn lực xã hội: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa
ngành Y tế với ngành Giáo dục và Đào tạo nhằm duy trì và phát triển chương
trình Nha học đường. Chủ động mời gọi và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là đẩy mạnh phát triển y tế tư
nhân (theo tinh thần Nghị quyết số 72-NQ/TW), để tham gia hỗ trợ kinh phí,
chuyên môn, thiết bị y tế cho chương trình nha học đường. Đề xuất với Bộ Y tế đảm
nhận các chương trình, dự án nha học đường triển khai trên địa bàn tỉnh. Tăng
cường công tác phối hợp với Bệnh viện tuyến trung ương để hỗ trợ cho tỉnh.
Bốn là, ứng dụng
công nghệ thông tin: Áp dụng giải pháp công nghệ thông tin và chuyển đổi số
theo hướng dẫn của Bộ Y tế, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sức khỏe răng miệng học
sinh thống nhất toàn tỉnh. Sử dụng dữ liệu số để quản lý, theo dõi và đánh giá
tình trạng sức khỏe răng miệng của từng học sinh, đảm bảo tính liên tục và hiệu
quả của công tác chăm sóc.
Đề án cũng phân công
cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, địa phương. Theo đó, Ủy ban nhân dân các xã,
phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai Đề án phù hợp với địa
phương; chỉ đạo nâng cấp, củng cố trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia và huy động
nguồn lực xã hội hóa y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc
thực hiện các mục tiêu Đề án trên địa bàn.